Câu hỏi thường gặp

qCho con ăn trứng gì bổ nhất?

a

Tiến sĩ - Bác sĩ Nguyễn Trọng Hưng cho biết, loại trứng tốt nhất để cho trẻ nhỏ ăn là trứng gà.
Con em được 6 tháng, bắt đầu thời kỳ ăn dặm. Vì vậy, mẹ chồng luôn thúc mua những loại những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng bổ sung vào chế độ ăn của bé. Đặc biệt, bà bắt em phải cho cháu ăn trứng ngỗng để được thông minh và nhanh nhẹn. Em đã cố gắng cho cháu ăn vài lần nhưng trứng ngỗng đắt, mà bé nhà em lại không thích vị trứng ngỗng bằng trứng gà. Thưa chuyên gia, trứng ngỗng có bổ hơn các loại trứng khác như trứng gà, vịt,… hay không?
Ngoài ra, trẻ bao nhiêu tuổi có thể bắt đầu ăn trứng lộn? Liệu hiện tại em có thể cho con ăn trứng vịt lộn hoặc trứng cút lộn được hay không? Em xin cảm ơn.
Độc giả Ngọc Hoa (Đống Đa-Hà Nội)
Trả lời:
Trứng là một loại thực phẩm bổ dưỡng cung cấp nhiều chất đạm có giá trị sinh học cao với tỉ lệ hấp thu chất đạm là 100%. Ngoài ra, lòng đỏ trứng còn cung cấp nhiều chất béo, các vitamin, kẽm,… cần thiết cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, trẻ nên ăn loại trứng nào là tốt, với liều lượng ra sao thì rất ít ông bố bà mẹ biết.
Tiến sĩ - Bác sĩ Nguyễn Trọng Hưng, Phó Trưởng khoa Dinh dưỡng lâm sàng và tiết chế - Viện dinh dưỡng Quốc gia sẽ đưa ra lời tư vấn giúp các ông bố bà mẹ biết đâu là loại trứng cần thiết cho trẻ, liều lượng và cách chế biến sao phù hợp với độ tuổi.
“Trứng gà là tốt nhất”
Thông thường, giá trị dinh dưỡng của trứng gà, trứng vịt và trứng ngỗng không khác nhau. Nhưng, thành phần các vi chất dinh dưỡng trong trứng gà tốt hơn các loại trứng khác. “Hàm lượng kẽm, vitamin A của trứng gà cao hơn so với trứng vịt, trứng ngỗng,…Ngoài ra, trứng gà còn có các vitamin D-một loại vitamin có ít trong thực phẩm. Vì vậy, cho trẻ ăn trứng gà là tốt nhất”, bác sĩ Hưng đưa ra lời khuyên.

 

 cho con an trung gi bo nhat? - 1



Trứng gà chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, rất tốt cho trẻ
Bên cạnh đó, hàm lượng chất béo và cholesterol trong trứng gà thấp hơn so với trứng vịt, trứng ngỗng nên ít gây đầy bụng, khó tiêu ở trẻ.
“Dùng 1 quả trứng ngỗng trong thực đơn bữa ăn là quá nhiều đối với trẻ nhỏ. Hơn nữa, giá để mua 1 quả trứng ngỗng không phải là rẻ, mùi vị có thể không ngon và hấp dẫn trẻ nhỏ bằng trứng gà. Do vậy, các mẹ hãy bổ sung trứng gà, có nhiều giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ”, bác sĩ Hưng cho hay.
Chế độ ăn dành cho trẻ
Theo bác sĩ Nguyễn Trọng Hưng, khi trẻ bắt đầu ăn dặm có thể bổ trứng gà vào thực đơn hàng ngày nhưng với lượng vừa đủ. Tuy nhiên, tùy độ tuổi mà có chế độ ăn khác nhau:
- Trẻ 6-7 tháng tuổi: Chỉ nên ăn ½ lòng đỏ trứng gà/bữa, 2-3 lần/tuần.
- Trẻ 8-12 tháng tuổi: ăn 1 lòng đỏ/bữa, ăn 3 – 4 bữa trong 1 tuần.
- Trẻ 1-2 tuổi trẻ có thể ăn được cả lòng trắng, khoảng 3-4 quả/tuần.
- Trẻ từ 2 tuổi trở lên, có thể cho ăn một quả mỗi ngày.
“Đối với trẻ biếng ăn, bố mẹ có thể cho bé ăn nhiều hơn nữa. Ngoài ra, khi trẻ được hơn 1 tuổi, các mẹ có thể thay đổi các loại trứng để đa dạng khẩu phần ăn như trứng cút lộn và vịt lộn 1 lần/tuần. Nhưng, chỉ nên cho trẻ ăn phần đỏ của trứng”, bác sĩ Hưng cho biết.
Chế biến trứng tùy theo lứa tuổi
Dựa vào từng tháng tuổi lớn của trẻ , các mẹ có thể lựa chọn cách chế biến trứng kết hợp với các loại thực phẩm như rau xanh, củ quả,…
- Trẻ 6-12 tháng: kết hợp bột với lòng đỏ của trứng.
Cách nấu: Nấu chín bột. Sau đó, đập lòng đỏ trứng vào bát đã có rau củ băm nhỏ và đánh đều. Khi nồi bột sôi, đổ hỗn hợp trứng rau vào quấy đều, không nên đun kỹ.

 

 cho con an trung gi bo nhat? - 2


 Chế biến trứng kết hợp với các loại thực phẩm như rau xanh, củ quả,…
- Trẻ 1-2 tuổi: Có thể cho trẻ ăn cháo trứng. Cách nấu như với nấu bột trứng. Ngoài ra, có thể cho trẻ ăn trứng luộc vừa chín tới.
- Trẻ từ 2 tuổi trở lên: cho ăn cháo trứng, trứng luộc, trứng rán,…ăn kèm với cơm.
Những lưu ý khi cho trẻ ăn trứng đúng cách
- Hệ tiêu hóa của trẻ rất nhạy cảm nên các mẹ tuyệt đối không được cho con ăn trứng sống hoặc đánh tan trong cháo nóng. Bởi, vi khuẩn có thể qua vỏ trứng xâm nhập vào bên trong khiến trẻ dễ bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là salmonella - yếu tố gây ngộ độc thức ăn.
- Khi rán hoặc ốp la trứng, các mẹ sử dụng lửa vừa để món ăn chín đều và không bị cháy. Khi cháy, lòng trắng trứng sẽ khó hấp thu và tiêu hủy các vitamin tan trong nước như B1, B2.
- Trẻ có vấn đề về đường tiêu hóa hoặc thận, cần lưu ý sử dụng trứng dựa trên tổng lượng đạm được cho phép.
- Hàm lượng calo trong trứng cao, thường làm tăng thân nhiệt sử dụng. Vì vậy, khi trẻ bị sốt không nên cho trẻ ăn.

 

ĐTK tổng hợp

 

Xem thêm

qĐau dạ dày có nên ăn chuối tiêu

a
Một câu hỏi được đặt ra là: người đau dạ dày có nên ăn chuối không?
Câu trả lời là có. Một số người cảm thấy bụng cồn cào sau khi ăn chuối. Biểu hiện này có thể gặp ở những người ăn một số loại chuối tiêu còn xanh khi đang đói.
Cảm giác này thường rõ hơn ở những người đang mắc bệnh đau dạ dày. Để tránh hiện tượng này, bạn có thể chuyển sang ăn các loại chuối chín vừa và nên ăn chuối khi đã ăn cơm no. Chuối có tác dụng bảo vệ dạ dày do nó trung hòa axit dạ dày.
Chuối có rất nhiều tác dụng. Hãy cùng khám phá nhé.
Chuối tiêu hay còn gọi là chuối già, ba thư, bản tiêu, đởm bình tiêu, nha tiêu, vô nhĩ văn tuyết (Hòa hán dược khảo), cam tiêu (Biệt lục), thiên thư...
dau-da-day-co-nen-an-chuoi
Chuối tiêu thuộc loại cây thảo, cao từ 5m đến 6m, sống lâu năm, thân cây tròn, mềm, thẳng, có bẹ lá. Cuống hình tròn có khuyết rãnh, lá to, dài. Trái nằm trên buồng, có từ 6-8 nải, mỗi nải khoảng 12 trái. Trái nhỏ, dài, mùi thơm. Khi chín, vỏ vẫn màu xanh nhưng khi chín mùi thì màu vàng. Quả chuối có vị ngọt, tính rất lạnh (tính hàn), không độc.
Thành phần hoá học chủ yếu:
- Có chứa protein, tinh bột, chất béo, các loại đường, calci, phốt-pho, kali, kẽm, vitamin A, C, E, chất gôm, vitamin B11
Cụ thể là: Trong 100g phần ăn được, có bột đường (27,7g), chất đạm (1,1g), nước (74,1g), sinh tố C (9 mg), B1 (0,03 mg), B2 (0,04 mg), Caroten (359 Unit), Calcium (11 mg), Magnéium (42 mg), Kalium (279 mg), Sắt (0,56mong), 8,6% Fructos, 4,7% Glucos, 13,7% Sacaros.
Đặc biệt trong chuối có nhiều Pectin, là 1 Glucid không có giá trị về mặt năng lượng nhưng là chất giúp cho sự tiêu hóa hấp thu tốt, chống nhiễm trùng đường ruột. Chuối cung cấp nhiều năng lượng nhất (trên dưới 100 Calori/100g nạc chuối chín tươi) vì chuối chứa nhiều bột đường nhất.
Công dụng:
Chuối tiêu không chỉ cung cấp nguồn Vitamin dồi dào cho cơ thể mà chuối tiêu còn đem lại sự mịn màng cho làn da và sự khỏe mạnh cho đôi mắt.
Đồng thời chuối có tác dụng hạ huyết áp. Người huyết áp cao dùng thường xuyên rất tốt.
Ăn chuối tiêu thường xuyên còn có thể đề phòng được bệnh rụng tóc, vỏ chuối tiêu cũng là một vị thuốc. Chuối có tác dụng thanh nhiệt, nhuận tràng, giải độc.
Chủ yếu dùng cho bệnh nhân thể nóng, khát nước, táo bón, chảy máu trĩ, cao huyết áp...Ngoài ra, loại quả này có tác dụng kích thích hệ miễn dịch, tạo ra INF (chất có tác dụng tiêu diệt các tế bào khác thường sinh ra bệnh ung thư).
Chuối tiêu còn có tác dụng giúp giảm béo vì chuối có hàm lượng tinh bột cao nên dễ gây no bụng, vì khi tinh bột được hấp thu vào cơ thể và chuyển hóa thành đường cần một khoảng thời gian nhất định, nên năng lượng không bị tích trữ trong cơ thể quá nhiều. Chính vì lí do này, chuối tiêu đã được các nhà dinh dưỡng xếp vào nhóm thực phẩm giảm béo hiệu quả.
Giảm lượng cholesterol trong máu, trong thân cây chuối tiêu có một chất có thể khống chế được cholesterol trong máu. Chuối còn chữa bệnh cao huyết áp do người bị cao huyết áp trong cơ thể thường thừa natri nhưng lại thiếu kali.
Trong chuối tiêu lại có nhiều kali. Chuối giúp điều trị loét đường tiêu hóa, trong quả chuối tiêu chứa một chất có tác dụng kích thích sản sinh các tế bào niêm mạc dạ dày để bảo vệ thành dạ dày nên hạn chế được khả năng chảy máu dạ dày.
Chuối còn điều trị bệnh mẩn ngứa da và cắt cơn ho, thực tế đã chứng minh vỏ của quả chuối tiêu có một hợp chất khống chế được vi khuẩn và nấm gây ngứa da, trị mụn cơm.


 
ĐTK Tổng hợp
Xem thêm

qĂn trứng có béo không?

a

Ăn trứng có béo không đang là thắc mắc của nhiều chị em hiện nay. Theo các chuyên gia giảm béo hàng đầu thế giới hiện nay thì trứng gà luộc có thể giảm cân hiệu quả nếu bạn thực hiện một cách khoa học. Bài viết dưới đây chia sẻ thực đơn 7 ngày giảm cân bằng trứng gà luộc dưới đây sẽ giúp bạn sớm sở hữu thân hình thon gọn hơn.

 

Nhiều người vì sợ béo nên chỉ ăn lòng trắng mà không ăn lòng đỏ cách này làm bạn mất đi rất nhiều dinh dưỡng. Bởi trong lòng đỏ có chất béo nhưng lại cung cấp gần một nửa protein và phần lớn khoáng chất cho cơ thể. Vì vậy, thực hiện giảm cân bằng trứng gà luộc đúng cách sẽ giúp hàm lượng cholesterol trong cơ thể bạn giảm xuống mức bình thường và tình trạng mỡ thừa trên cơ thể cũng sớm được loại bỏ.

1. Ăn trứng có béo không? Tác dụng của trứng gà trong giảm cân?

Việc sử dụng thực phẩm giảm cân mà không biết nó có tác dụng như thế nào sẽ khiến cho con đường đi tới thành công dài gấp bội. Vì vậy, nếu có ý định giảm cân bằng trứng gà luộc bạn nên tìm hiểu xem trứng luộc có tác dụng gì trong việc giảm cân.

Trứng gà luộc giúp hạn chế cảm giác thèm ăn

– Trong trứng gà luộc có chứa rất nhiều protein giúp người ăn kiêng, người thừa cân, béo phì có cảm giác no lâu hơn, nhờ đó có thể giúp họ hạn chế cảm giác đói, cảm giác thèm ăn. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại trong kế hoạch giảm cân của bạn. Ăn trứng luộc sẽ giúp bạn có thể tuân thủ tốt chế độ ăn kiêng của mình mà không sợ thiếu dinh dưỡng.

– Ngoài ra, trứng luộc giữ được chất dinh dưỡng đầy đủ, không bị mất đi trong quá trình chế biến, giúp làm giảm chất béo, hạn chế lượng calo hấp thu vào cơ thể khi ăn.

2. Thực đơn giảm cân bằng trứng gà luộc hiệu quả sau 7 ngày

Để ăn trứng giảm cân, bạn hãy tham khảo thực đơn như sau:

– Thực đơn giảm cân với trứng gà luộc ngày thứ 1:

Trứng gà luộc có thể giảm cân được không ?

Bạn hãy ăn một quả trứng luộc cùng hai miếng bánh mì nướng, cà chua và một ly cà phê đen. Buổi trưa, bạn ăn một quả táo, rau luộc, một bát cơm trắng. Buổi tối, bạn ăn một bát cháo dinh dưỡng, xà lách và dưa chua.

– Giảm cân bằng trứng gà luộc ngày thứ 2:

Bữa sáng, bạn hãy ăn trứng chiên, một ly sữa, một quả kiwi. Buổi trưa, bạn ăn rau xà lách, cà chua, một ly nước cam vắt. Bữa tối là trứng luộc, cà chua và xà lách.

– Giảm cân bằng trứng gà luộc ngày thứ 3:

Buổi sáng ăn một quả trứng luộc, hai miếng bánh mì, salad trái cây. Buổi trưa ăn một phần rau luộc, một bát cháo và một quả táo. Buổi tối ăn bò bít tết, cà chua trộn salad.

– Giảm cân bằng trứng gà luộc ngày thứ 4:

Buổi sáng ăn một quả trứng luộc, một ly sữa chua, nho. Buổi trưa: một phần rau luộc, một chén cơm trắng, cà chua. Buổi tối: thịt bò, salad cà chua và xà lách, cà phê đen.

Trứng gà luộc ăn kèm salad trái cây

– Thực đơn giảm cân bằng trứng gà luộc ngày thứ 5:

Ăn trứng chiên, một bát cháo, hai trái cà chua vào bữa sáng. Ăn một chén cơm trắng, rau, cà chua và cà phê đen vào bữa trưa. Buổi tối: cá, rau, xà lách, một bát cháo thập cẩm.

– Thực đơn giảm cân bằng trứng gà luộc ngày thứ 6:

Ăn một quả trứng luộc, hai miếng bánh mì trắng, một ly sữa chua. Buổi trưa: một phần rau luộc, một bát cơm trắng, 8 quả nho. Buổi tối: rau chân vịt, gà, một ly sữa chua.

– Thực đơn giảm cân bằng trứng gà luộc ngày thứ 7:

Buổi sáng: một quả trứng luộc, bánh mì trắng 2 miếng, một ly cà phê đen. Buổi trưa: một bát canh gà, cà chua và 8 quả nho. Buổi tối: súp cua và 1 ly sữa chua trái cây.

Giảm cân bằng trứng gà luộc cực hiệu quả

Lưu ý: Với thực đơn giảm cân bằng trứng gà luộc trên đây thì những người mắc bệnh gan, tăng mỡ máu, mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường không nên áp dụng.

 

ĐTK Tổng hợp

Xem thêm

qĂn nhiều thịt nạc có tốt không?

a

Sử dụng quá nhiều thịt lợn nạc hàng ngày sẽ dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm về tim mạch như mỡ trong máu cao, xơ cứng động mạch

Nhiều người thường nghĩ rằng, trong thịt mỡ có nhiều chất béo, ăn nhiều không có lợi cho sức khỏe, trong khi đó thịt nạc giàu hàm lượng protein, hơn nữa, hàm lượng chất béo thấp nên có thể ăn nhiều.

Thực tế, quan điểm này hoàn toàn không đúng, ăn nhiều thịt nạc cũng có tác hại đối với sức khỏe của con người.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học về lượng chất béo trong 100g các loại thịt nạc như sau: thịt thỏ là 2,2g; thịt ngựa là 4,6g; thịt bò là 4,2 ga; thịt lợn nạc là 7,9g.

Không nên ăn quá 200g thịt nạc mỗi ngày

Nếu như coi thịt lợn nạc là nguồn thực phẩm chủ yếu trong bữa ăn hàng ngày mà ăn quá nhiều thì sẽ dẫn đến tăng nguy cơ mắc các chứng bệnh về tim mạch như mỡ trong máu cao, xơ cứng động mạch…

Nghiên cứu của các nhà khoa học Anh đã chứng minh, tác hại đối với sức khỏe của con người khi ăn nhiều thịt nạc thậm chí còn cao hơn khi ăn thịt mỡ, bởi vì thịt nạc trong quá trình chế biến sẽ tự sinh ra một loại chất gây ung thư – cysteine.

Cysteine là một loại chất gây tổn thương gen, khiến cho DNA trong cơ thể bị thay đổi. Cysteine trong thịt nạc có thể được đại tràng hấp thụ trực tiếp vào trong máu, tỉ lệ mắc ung thư trực trạng của các nước phương Tây cao hơn các nước khác. Điều này có liên quan đến việc họ thường xuyên ăn thịt nạc, đặc biệt là lượng lớn thịt bò.

Thông thường, người trưởng thành mỗi ngày nên ăn 50-100g thịt nạc, đồng thời có thể căn cứ vào cân nặng và mức độ béo để tăng giảm sao cho thích hợp.

Các nhà dinh dưỡng cho biết, các nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc….tỉ lệ mắc các bệnh ung thư vú, ung thư trực tràng thấp hơn so với các nước phương Tây.

Điều này có liên quan đến các loại đậu và chế phẩm từ đậu của các nước châu Á. Trong đậu có chứa loại chất có thể kìm hãm sự phát triển của chất gây ung thư – cysteine. Chính vì thế, nên ăn ít thịt nạc, ăn nhiều đậu và các chế phẩm của đậu nhằm bảo vệ sức khỏe của bạn.

Mặc dù thịt nạc là nguồn quan trọng cung cấp protein, nhưng nó không phải là nguồn duy nhất. Để đảm bảo dinh dưỡng, trong chế độ ăn uống hàng ngày bạn nên kết hợp thức ăn chính phụ một cách hợp lý, ăn nhiều thêm một chút cá, trứng, sữa và chế phẩm từ đậu sẽ phát huy “tác dụng bổ sung hỗ trợ”, nâng cao chất và lượng protein, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống.

Định lượng các nhóm thực phẩm bạn nên ăn trong ngày

Nhóm cung cấp chất bột đường: Gồm gạo, khoai , ngô, mì , bún, phở… Nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt để cung cấp nhiều chất xơ, vì táo bón sẽ ảnh hưởng đến làn da. Lượng ăn một ngày khoảng 300 gr gạo, nếu ăn các loại chất bột khác thì phải giảm gạo đi.

Nhóm cung cấp chất đạm: Gồm thịt nạc, cá nạc, tôm, cua, cá, trứng, sữa… Mỗi ngày cũng chỉ nên ăn tối đa khoảng 150 gr thịt (cá, tôm ), trứng mỗi tuần 3 – 4 quả, sữa nên uống 400 – 500 ml mỗi ngày, chọn loại sữa ít đường, ít béo.

Nhóm cung cấp chất béo: Mỗi ngày chỉ nên ăn khoảng 20 gr dầu hoặc mỡ.

Nhóm cung cấp vitamin và khoáng chất: Gồm rau xanh và quả tươi. Mỗi ngày nên ăn khoảng 300 – 400 gr rau xanh và 400 – 500 gr quả chín, chọn loại quả chín ít ngọt như bưởi, cam, lê, táo, thanh long, dưa chuột...

Nước uống: Mỗi ngày nên uống 2 – 2,5 lít nước. Ngoài nước lọc, nên uống nước khoáng hoặc nước quả tươi ép không đường.

 

ĐTK Tổng hợp

Xem thêm

qĂn thịt đỏ như thế nào để tránh ung thư?

a

Khi Tổ chức Y tế Thế giới thông báo chế độ ăn nhiều thịt đỏ là tác nhận gây ung thư vào năm 2015, những người thích ăn thịt bắt đầu đặt câu hỏi về chế độ ăn của mình.

Những phát hiện dựa trên việc tổng kết hơn 800 nghiên cứu về mối liên quan giữa ung thư và ăn thịt, đã dẫn đến câu hỏi liệu việc chuyển sang chế độ ăn nhiều rau hơn có làm giảm tỷ lệ ung thư đại tràng, dạ dày, tụy và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới hay không.

Mặc dù thịt đỏ có liên quan với tăng nguy cơ ung thư, song Bộ Nông nghiệp Mỹ vẫn cho phép khoảng 70 - 100g thịt (khoảng 21g protein) trong một bữa ăn. Lượng thịt này có kích thước bằng khoảng một cỗ bài tú lơ khơ, hoặc bằng một lòng bàn tay của bạn.

Theo Hướng dẫn dinh dưỡng năm 2015, thịt đỏ là nguồn sắt cực kì tốt - một khoáng chất thiết yếu chịu trách nhiệm vận chuyển oxy trong máu. Nếu không có đủ sắt, cơ thể có nguy cơ bị một tình trạng gọi là thiếu máu thiếu sắt, có thể đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em bởi vì dẫn đến tăng trưởng và phát triển kém, và ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực nhận thức.

Nhưng điều đó không có nghĩa là bạn có thể ăn vài lát thịt xông khói mỗi tối vì kích thước phần ăn bằng với lòng bàn tay. Thịt xông khói, xúc xích, thịt nguội đều là những loại thịt chế biến sẵn, bị nhiều tai tiếng nhất về nguy cơ ung thư. Các nghiên cứu đã cho thấy ăn 50g thịt chế biến sẵn một ngày làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường.

Bằng cách tránh thịt chế biến sẵn và chỉ ăn thịt nạc, những người thích ăn thịt có thể giảm nguy cơ ung thư. Khi đi chợ, hãy cố chọn những miếng thịt nạc, như thịt thăn hoặc mông.

Sau khi chọn được miếng thịt rồi, nên kiểm tra xem miếng thịt có dính mỡ hay không. Có thể tề bớt mỡ ở miếng thịt. Lọc mỡ ra khỏi thịt là một phần quan trọng của quá trình chế biến, nhưng nếu mỡ nằm dắt trong toàn bộ miếng thịt (những đường vân nhỏ màu trắng) thì cũng nên tránh hoàn toàn. Sau khi cắt lọc mỡ bằng một con dao nhọn, hãy cắt thịt thành những phần ăn chừng 1 lạng để dễ kiểm soát lượng thịt mà bạn ăn.

Khi nấu, thịt đỏ thường được ướp và sau đó ninh, kho, hoặc nướng. Thay vì tăng lượng muối hãy chọn những cách thay thế như ướp tiêu, ớt bột, tỏi, hoặc nước cốt chanh. Ướp thịt trong dầu ô liu, nước cốt chanh, tỏi, hoặc rượu vang đỏ, có thể giảm đến 90% lượng các amin dị vàng HCAs.

Dầu ăn thường được sử dụng để ngăn miếng thịt bị dính vào chảo hoặc vỉ nướng, nhưng phải lưu ý trong quá trình chế biến vì dầu ô liu chứa 119 calo cho mỗi thìa canh. Nếu bạn cần rưới dầu lên bề mặt, hãy dùng loại bình xịt để giảm nguy cơ ướp quá nhiều dầu.

Theo Viện Ung thư Quốc gia Mỹ, thực khách cũng cần để ý cách đun nấu. Nấu thịt ở nhiệt độ rất cao hoặc trực tiếp trên ngọn lửa có thể hình thành các hợp chất không tốt cho sức khỏe gọi là các amin dị vàng (HCAs) và hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs). Cả hai HCAs và PAHs đều được thấy là gây ra những thay đổi trong ADN, có thể làm tăng nguy cơ ung thư.

Giảm thiểu nguy cơ HCAs và PAHs bằng cách chuyển sang những cách nấu ăn nhẹ nhàng, như hầm và hấp. Hạn làm cháy và hun khói thực phẩm, không để thịt tiếp xúc trực tiếp với lửa, và giữ nhiệt độ nấu dưới 150 độ C. Nếu món ăn yêu thích của bạn cần nhiệt lượng cao, chỉ cần đảm bảo lật miếng thịt thường xuyên và tránh để thịt bị cháy.

 

ĐTK Tổng hợp

Xem thêm

qĂn 3 loại nội tạng này có thực sự tốt cho sức khỏe hay không?

a

Ngày nay chúng ta ít ăn nội tạng động vật, thậm chí né tránh vì sợ chúng không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên gan, tim và lưỡi lại mang tới lợi ích lớn cho cơ thể.

 

Bạn cần chọn nội tạng từ những động vật được nuôi hữu cơ, nuôi bằng thức ăn sạch và không có bệnh. 

Lưỡi

Lưỡi thực sự là một bó cơ chứ không phải một cơ quan nội tạng. Lưỡi chứa tỷ lệ calo cao từ chất béo. Hầu hết các loại lưỡi chứa khoảng 70 phần trăm axit béo. Hương vị của chúng thậm chí còn ngon hơn thịt bò. 

Tim

Tim có hương vị rất ngon. Nhiều người đã so sánh hương vị của tim với thịt bò hoặc thịt ức. Tim là một nguồn chất sắt, kẽm, selen, vitamin nhóm B như B2, B6, axit folic và B12 tuyệt vời. Tim đặc biệt giàu chất CoQ10 - rất quan trọng cho hoạt động của cơ thể - bộ máy sản xuất năng lượng trong cơ thể.

Hầu hết mọi người mắc bệnh mãn tính là do thiếu CoQ10 và bị tổn thương cơ thể. Tim là nguồn thực phẩm chứa CoQ10 tốt nhất. Tim bò rừng, trâu, thịt nai, bò chứa lượng CoQ10 dồi dào. Tim không chứa nhiều chất béo mà khá nạc.

Gan

Gan là cơ quan giàu chất dinh dưỡng nhất. Gan cũng là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhất trên hành tinh với những hợp chất rất khó tìm ở những thực phẩm khác.

Gan rất giàu retinol – một dạng tiền vitamin A. 85 g gan bò chứa khoảng 26.973 IU vitamin A, gan gà chứa khoảng 15.306 IU. Dầu gan cá là một nguồn retinol dồi dào khác, ăn gan 2 lần mỗi tuần sẽ mang đến cho bạn sức khỏe tối ưu. Gan rất giàu folate, choline và B12 - các chất dinh dưỡng cần thiết cho một số chức năng quan trọng trong cơ thể.

Nếu thấy khó ăn gan, bạn có thể nấu cùng thịt bò theo tỷ lệ 80/20, với thịt bò chiếm 80%. Sẽ ít người nhận ra thành phần gan trong đó.

Những ai không nên ăn nội tạng?

Các loại phủ tạng đều chứa nhiều cholesterol nên không phù hợp với người cao tuổi, người mắc các bệnh rối loạn chuyển hoá: tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh goute, bệnh thận, người thừa cân - béo phì...

Ăn bao nhiêu là đủ?

Dù có yêu thích nội tạng động vật đến đâu cũng chỉ nên ăn vừa phải.

Trẻ em, phụ nữ có thai cho con bú, người thiếu máu thiếu sắt, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi nên ăn các loại phủ tạng,nhưng khi ăn cũng chỉ nên vừa phải, mỗi tuần ăn 2 - 3 lần, mỗi lần ăn từ 50 -70g đối với người lớn, còn trẻ em chỉ ăn từ 30 - 50g/bữa.

Khi mua nên chọn loại còn tươi, ấn vào mặt gan, tim dẻo còn đàn hồi tốt, bề mặt nhẵn, không mua các loại gan có màu vàng hoặc tím sẫm, có mùi hôi. Tốt nhất biết được nguồn gốc các loại phủ tạng này từ nơi giết mổ đã qua kiểm dịch từ những con vật khoẻ mạnh không mắc bệnh hay từ những động vật được nuôi hữu cơ, nuôi bằng thức ăn sạch.

 

ĐTK Tổng hợp

Xem thêm

qĂn gan khi mang thai là có hại?

a

Rất nhiều chị em bầu rỉ tai nhau rằng không nên ăn gan khi mang thai vì đây là bộ phận lọc thải chất độc, không có lợi cho sức khỏe thai kỳ. Trên thực tế có phải như vậy?

Có rất nhiều mẹ bầu đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi thắc mắc về việc ăn gan khi mang thai. Có người cho rằng ăn gan để bổ sung sắt nhưng hầu hết chị em đều lo lắng ăn gan sẽ nhiễm độc vì đây là bộ phận lọc thải chất độc.

Chi Lan (Từ Liêm  - Hà Nội) chia sẻ, hồi chưa mang thai mình rất thích ăn gan đặc biệt là gan gà, lợn. Mình thường mua về xào với giá hoặc hành tây ăn rất ngon. Đến khi mang bầu, chị vẫn giữ sở thích này nhưng một lần mang cơm đến cơ quan ăn với món này, các chị cùng phòng nói rằng bà bầu không nên ăn gan vì gan rất độc, chứa nhiều độc tố có thể gây dị tật thai nhi. Từ đó chị rất lo lắng vì đã trót ăn từ hồi mang thai.

Trên thực tế có phải như vậy?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, gan là loại phủ tạng chứa nhiều chất đạm, nhiều vitamin A và sắt, rất tốt cho trẻ em và người mang thai bị thiếu máu và suy dinh dưỡng. Đặc biệt, gan các loại cá không gây độc hoặc gan các loại động vật như: gan heo, gan gà, gan vịt… thường không ảnh hưởng đến sức khỏe thai phụ. Như vậy ăn gan là tốt chứ không phải là độc.

Chị em cũng cần lưu ý nếu muốn ăn gan là lưu ý chọn gan có màu đỏ sẫm tươi, không có những nốt sần trên bề mặt, ấn tay vào miếng gan thấy có đàn hồi tốt, miếng gan dẻo là gan có chất lượng tốt. Còn nếu trên bề mặt miếng gan có những nốt sần cục, màu vàng hoặc tím sẫm, có mùi hôi là gan nhiễm bệnh không nên mua. Trước khi chế biến, nên cắt lát mỏng từng miếng gan rửa sạch bằng nước lạnh, bóp hết máu đọng, lấy giấy ăn thấm khô hết máu trong gan để loại bỏ chất độc trong máu của gan, chỉ còn giữ lại các tế bào gan giàu chất dinh dưỡng. Không nên ăn gan còn tái mà phải lưu ý để lửa to, cho gan chín kỹ để diệt được các vi khuẩn gây bệnh và các ký sinh trùng.

Tuy nhiên, chị em cũng không nên ăn quá nhiều vì trong gan có chứa nhiều vitamin . Việc bổ sung quá nhiều vitamin A trong thời gian mang thai có thể gây những tác động xấu. Mỗi tuần bà bầu chỉ nên ăn gan 1- 2 lần, mỗi lần từ 50-70g.

Riêng gan cá nóc, có thể gây chết người, dù có mang thai hay không cũng không nên ăn. Cũng không nên ăn gan những loại cá lạ vì chưa rõ có chứa độc tố hay không.

Ngoài ra, để có sức khỏe thai kỳ hoàn hảo, chị em khi cần ăn bổ sung đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng như đạm (có trong thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu); đường (có trong cơm, bánh mì, bắp, xôi, chè, các trái cây vị ngọt…); chất béo (có trong cá, bơ, phô mai, dầu ăn…); các vitamin và chất khoáng.

 

ĐTK Tổng hợp

 

Xem thêm

qTại sao protein lại cần thiết với sức khỏe của chúng ta?

a

Protein (hay còn gọi là chất đạm) là một trong những dưỡng chất quan trọng không thể thiếu trong chế độ ăn uống của chúng ta. 

Nhắc đến protein, rất nhiều người chỉ liên tưởng đến các loại thịt, tuy nhiên, trên thực tế, protein đến từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau. 

Các chuyên gia khuyên chúng ta nếu muốn có một sức khỏe tốt thì bên cạnh việc chọn lựa những món ăn giàu chất đạm, chúng ta cũng cần phải biết cách kiểm soát hàm lượng chất béo và cholesterol.

Tại sao protein lại cần thiết với sức khỏe của chúng ta?

Protein là một dưỡng chất thiết yếu, thực hiện nhiều chức năng khác nhau, đặc biệt là xây dựng vững chắc các mô và các tế bào trong cơ thể. Do đó, mỗi người chúng ta cần phải bổ sung đủ lượng protein cần thiết thông qua chế độ ăn uống hàng ngày.

Theo các chuyên gia, trung bình phụ nữ chỉ cần 50g protein/ ngày, trong khi đó con số này ở nam giới là 60-70g. Riêng với các vận động viên, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, những đối tượng này cần một lượng nhiều hơn. Tuy nhiên, trên thực tế một số người tiêu thụ một lượng protein rất lớn, khoảng 120g protein mỗi ngày, gấp đôi số lượng đề nghị nhưng cũng có một số lại tiêu thụ lượng protein dưới mức yêu cầu.

Nên chọn thịt như thế nào?

Không phải tất cả thực phẩm giàu protein đều tốt cho sức khỏe. Khi đánh giá các nguồn protein, bạn cần chú ý đến hàm lượng chất béo bão hòa (đây là chất béo không lành mạnh) và cholesterol. Rất nhiều loại thịt chứa một hàm lượng khá cao chất béo này, do đó chỉ cần ăn một khẩu phần nhỏ, bạn cũng có thể đứng trước nguy cơ thừa protein.

Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, phần ức gà không có da là một nguồn protein rất nạc, tốt cho cơ thể. Trong khi đó, thịt đỏ tuy chứa nhiều protein, nhưng lại bao gồm một hàm lượng lớn chất béo bão hòa. Vì vậy, các bà nội trợ cần hết sức thận trọng trong việc chế biến món ăn cho cả gia đình.

Khi mua thịt (kể cả thịt lợn hay thịt bò), chúng ta nên chọn phần thịt nạc. Hạn chế ăn các loại thịt đã qua chế biến, thịt ướp lạnh, xúc xích…bởi vì hàm lượng muối và chất béo dư thừa trong những loại thức ăn như thế này khá nhiều.

Những nguồn protein dồi dào nhất.

Những thực phẩm ít béo là những nguồn protein dồi dào và tốt nhất. Đậu, các loại hạt, cá, các sản phẩm làm từ sữa ít béo là những nguồn thực phẩm giàu đạm mà bạn có thể chọn lựa. Bên cạnh đó, trứng cũng được coi là một trong những nguồn thực phẩm chứa nhiều chất đạm với phần lòng trắng trứng không bao gồm chất béo cũng như cholesterol.

Một số nhóm thực phẩm nhiều đạm khác bao gồm: Sữa ít chất béo hoặc không chất béo, phó mát, sữa chua; Các loại ngũ cốc nguyên hạt; Đậu lăng, đậu đen, đậu Hà Lan; Cá; Đậu phụ, sữa đậu nành; Các loại hạt, bơ đậu phộng.


 

ĐTK Tổng hợp

Xem thêm
Thành tựu
Follow us on Youtube

Đối tác

Agrotop
Avia
Nabel
Hytem
Hy-Line
Cargill
img-doitac
c.p.group
Marubeni
ise
bidv
mbbank
vietcombank
viettinbank
vpbank
hapro
unimart
Vinmart
aeon
kmart
pt
vin